午餐肉: thư rác
Nét viết & luyện viết chữ 午餐肉
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (26 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hình chiếc chày giã gạo đầy, Đứng thẳng bóng nắng giữa ngày chính trưa. Giờ NGỌ nắng rọi giao mùa, Nghỉ ngơi dưỡng sức sớm trưa nhịp nhàng.” — Chữ NGỌ (午) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh chiếc chày giã gạo cầm thẳng đứng. Khi giã gạo, chiếc chày vươn thẳng lên xuống nhịp nhàng như bóng mặt trời đứng bóng ở đỉnh đầu, nên chữ được mượn để chỉ giờ chính trưa (từ 11 giờ đến 13 giờ) và vị trí thứ bảy trong mười hai Địa chi. Buổi trưa là thời khắc âm dương giao hòa, nhắc nhở con người biết nghỉ ngơi hợp lý để tái tạo năng lượng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thư rác
Câu thơ nhớ chữ: “Hình chiếc chày giã gạo đầy, Đứng thẳng bóng nắng giữa ngày chính trưa. Giờ NGỌ nắng rọi giao mùa, Nghỉ ngơi dưỡng sức sớm trưa nhịp nhàng.”
Chữ NGỌ (午) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh chiếc chày giã gạo cầm thẳng đứng. Khi giã gạo, chiếc chày vươn thẳng lên xuống nhịp nhàng như bóng mặt trời đứng bóng ở đỉnh đầu, nên chữ được mượn để chỉ giờ chính trưa (từ 11 giờ đến 13 giờ) và vị trí thứ bảy trong mười hai Địa chi. Buổi trưa là thời khắc âm dương giao hòa, nhắc nhở con người biết nghỉ ngơi hợp lý để tái tạo năng lượng.
bữa ăn, bữa cơm; phần ăn (lượng từ); ăn uống
Chữ XAN (餐): thuộc bộ THỰC (食), gồm 16 nét, thành phần: 歺 (ĐÃI) + 又 (HỰU) + 食 (THỰC). Từ ghép HSK: 餐厅 (XAN SẢNH: nhà hàng, phòng ăn, quán ăn).
thịt (thực phẩm); cùi thịt (quả)
Câu thơ nhớ chữ: “Khung ngoài chữ QUYNH bọc vuông tròn, Hai chữ NHÂN trong thớ thịt ngon. Vân mỡ đan xen giàu dưỡng chất, Cơ bắp khỏe lành chữ NHỤC còn.”
Chữ NHỤC (肉) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện vẽ hình một miếng thịt sườn đã được lọc ra với khung viền bên ngoài (冂) và những đường vân mỡ, thớ cơ chạy chéo bên trong (sau biến thành hai chữ NHÂN 人 xếp chồng lên nhau). Khi đứng độc lập viết là NHỤC (肉), còn khi làm bộ thủ ghép vào các chữ chỉ bộ phận cơ thể (như ĐỖ 肚, THỐI 腿) thì viết gọn thành hình giống bộ NGUYỆT (⺼).
Câu ví dụ với từ “午餐肉”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 午餐肉.
Từ “午餐肉” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 午餐肉 (wǔcān ròu)
午餐肉 (wǔcān ròu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “午餐肉” có phiên âm Pinyin là “wǔcān ròu”, âm Hán Việt là “NGỌ XAN NHỤC”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thư rác”.
Chữ 午餐肉 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “午餐肉” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 十. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.