劳动: lao động, làm việc
Nghĩa tiếng Anh (English): labor, work, to do physical work
Nét viết & luyện viết chữ 劳动
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (13 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LAO (劳, phồn thể: 勞): thuộc bộ LỰC (力), gồm 7 nét, thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 劳动 (LAO ĐỘNG: lao động, làm việc), 劳驾 (LAO GIÁ: làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)), 疲劳 (BÌ LAO: mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức), 勤劳 (CẦN LAO: chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
lao động; làm
Chữ LAO (劳, phồn thể: 勞): thuộc bộ LỰC (力), gồm 7 nét, thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 劳动 (LAO ĐỘNG: lao động, làm việc), 劳驾 (LAO GIÁ: làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)), 疲劳 (BÌ LAO: mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức), 勤劳 (CẦN LAO: chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó).
chuyển động, cử động, di chuyển
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mây VÂN cuộn giữa trời, Bên phải chữ LỰC sức đầy vơi. Dùng sức chuyển xoay muôn sự việc, Vận ĐỘNG siêng năng khỏe trọn đời.”
Chữ ĐỘNG (动) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở bản phồn thể gồm chữ TRỌNG (重 - vật nặng) ghép với bộ LỰC (力 - sức mạnh), còn bản giản thể thay bằng chữ VÂN (云 - đám mây trôi) kết hợp với bộ LỰC (力). Dùng sức lực (LỰC) mạnh mẽ để đẩy vật nặng đi hoặc làm cho mọi vật chuyển dịch linh hoạt như mây trôi (VÂN) chính là sự chuyển động. Chữ nhắc nhở con người muốn thay đổi hoàn cảnh thì phải nỗ lực hành động.
Câu ví dụ với từ “劳动”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
劳动是一切幸福与物质财富的源泉,全社会应当大力弘扬崇尚劳动、热爱劳动的光荣时代风尚。
Láo dòng shì yī qiè xìng fú yǔ wù zhì cái fù de yuán quán, quán shè huì yīng dāng dà lì hóng yáng chóng shàng láo dòng, rè ài láo dòng de guāng róng shí dài fēng shàng.
“Lao động là cội nguồn của mọi hạnh phúc và của cải vật chất, toàn xã hội cần phát huy mạnh mẽ phong trào thời đại vẻ vang tôn vinh và yêu quý lao động.”
Labor is the source of all happiness and material wealth; society should vigorously promote the glorious trend of respecting labor.
在学术研究与商务谈判中,准确理解“劳动”的内涵十分关键。
zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ láo dòng ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。
“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “劳动” (lao động, làm việc - LAO ĐỘNG) đóng vai trò vô cùng then chốt.”
In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "劳动" (lao động, làm việc) is crucial.
Từ “劳动” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 劳动 (láo dòng)
劳动 (láo dòng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “劳动” có phiên âm Pinyin là “láo dòng”, âm Hán Việt là “LAO ĐỘNG”, thuộc từ loại Động từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “lao động, làm việc” (tiếng Anh: labor, work, to do physical work).
Chữ 劳动 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “劳动” có tổng cộng 13 nét viết, thuộc bộ thủ 力. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.