兴高采烈 Phồn thể: 興高采烈
Minh họa từ vựng 兴高采烈 (xīng gāo cǎi liè)
xīng gāo cǎi liè HÁN VIỆT: HỨNG CAO THÁI LIỆT

兴高采烈: hớn hở vui mừng, phấn khởi hào hứng

hớn hở vui mừng phấn khởi hào hứng

Nghĩa tiếng Anh (English): in high spirits, cheerful, elated, jubilant

Nét viết & luyện viết chữ 兴高采烈

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 兴

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (34 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên ba nét chấm chung tay, Giữa ngang một nét, dưới tầy BÁT nâng. Muôn người hợp sức tưng bừng, Chữ HƯNG thịnh vượng, vui mừng xiết bao.” — Chữ HƯNG (兴) là chữ hội ý (giản thể từ chữ 興), trong Giáp cốt văn vẽ hình bốn bàn tay ở bốn góc cùng chung sức nâng cao một chiếc mâm lễ vật ở chính giữa. Khi nhiều người đồng tâm hiệp lực cùng nâng một vật lên cao, bầu không khí trở nên vô cùng sôi nổi và công việc ắt sẽ phát triển rực rỡ. Vì vậy, chữ HƯNG vừa mang nghĩa hưng thịnh, khởi sắc (xīng), vừa chỉ niềm vui sướng, hào hứng (xìng).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

兴
xīng / xìng HƯNG / HỨNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hưng thịnh, dấy lên, phấn khởi — trong 兴奋 (xīng); vui vẻ, hứng thú (xìng)

Bộ 八 (BỘ BÁT • 2 nét): Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.
Thành phần cấu tạo chữ:
⺍ CHẤM (Ba nét chấm phía trên giản lược từ những bàn tay cùng chung sức nâng đỡ.) 一 NHẤT (Mặt phẳng chiếc mâm lễ vật được mọi người hợp lực nâng cao.) 八 BÁT (Hai bàn tay phía dưới cùng nâng đỡ tạo thế vững chãi.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên ba nét chấm chung tay, Giữa ngang một nét, dưới tầy BÁT nâng. Muôn người hợp sức tưng bừng, Chữ HƯNG thịnh vượng, vui mừng xiết bao.”

Chữ HƯNG (兴) là chữ hội ý (giản thể từ chữ 興), trong Giáp cốt văn vẽ hình bốn bàn tay ở bốn góc cùng chung sức nâng cao một chiếc mâm lễ vật ở chính giữa. Khi nhiều người đồng tâm hiệp lực cùng nâng một vật lên cao, bầu không khí trở nên vô cùng sôi nổi và công việc ắt sẽ phát triển rực rỡ. Vì vậy, chữ HƯNG vừa mang nghĩa hưng thịnh, khởi sắc (xīng), vừa chỉ niềm vui sướng, hào hứng (xìng).

高
gāo CAO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cao

Bộ 高 (BỘ CAO • 10 nét): Cao lớn, ngôi lầu đài cao ngất ngưởng, cao quý.
Thành phần cấu tạo chữ:
亠 BỘ ĐẦU (Mái nóc đài cao vút chạm mây trời.) 口 BỘ KHẨU (TẦNG TRÊN) (Ô cửa sổ ngắm nhìn thế giới từ trên cao.) 冂 BỘ QUYNH (Khung tường thành đài quán kiên cố.) 口 BỘ KHẨU (TẦNG DƯỚI) (Cổng ra vào rộng mở đón tiếp người hiền.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ngọn đài sừng sững chạm trời xanh, Cửa sổ nhìn xa vạn dặm lành. Chí lớn vươn cao như đỉnh núi, Tâm trong sáng rỡ tợ trăng thanh.”

Chữ CAO (高) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CAO 高 tượng hình một ngôi lầu đài nhiều tầng kiên cố: trên có chóp mái (Đầu 亠), có cửa sổ gác lầu (Khẩu 口) để phóng tầm mắt quan sát bốn phương tám hướng, dưới có thân tháp vững chắc. Chữ Cao tượng trưng cho chí khí vươn lên không ngừng ("Cao sơn ngưỡng chỉ"), phẩm hạnh thanh cao thoát tục và tầm nhìn bao quát vạn vật.

采
cǎi THÁI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hái, thu thập lấy mẫu; khai thác mỏ (cǎikuàng)

Bộ 釆 (BỘ BIỆN • 7 nét): Phân biệt dấu chân chim thú trên đường.
Thành phần cấu tạo chữ:
爫 BỘ TRẢO (Móng vuốt, bàn tay với các ngón đang vươn ra cầm nắm.) 木 BỘ MỘC (Cây cối trĩu quả thơm hoa đẹp.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay năm ngón xòe trên cành, Hái quả ngọt ngon lá biếc xanh. Chắt chiu góp nhặt từng giọt nhựa, Chữ Thải thu tinh túy ngọt lành.”

Chữ THẢI (采) là chữ hội ý, có phía trên là bộ Trảo (爫 - bàn tay chụm xuống), phía dưới là bộ Mộc (木 - cây cối). Bức tranh thể hiện bàn tay con người đang vươn lên cành cây để ngắt hái quả chín mọng hoặc lá trà non. Từ hành động hái lượm ban đầu, chữ THẢI phát triển thành ý nghĩa thu nạp, tuyển chọn tinh hoa (Phong thái, Thần thái).

烈
xīng gāo cǎi liè HỨNG CAO THÁI LIỆT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hớn hở vui mừng, phấn khởi hào hứng

Bộ 火 (BỘ HỎA • 4 nét): Lửa, nhiệt độ cao, nấu nướng, phát sáng.
Thành phần cấu tạo chữ:
歹 ĐÃI (Xương tàn, chết chóc, xui xẻo, tai ương.) 刂 ĐAO (Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.) 灬 BỐN CHẤM HỎA (Ngọn lửa nấu nướng, hơi nóng, nhiệt lượng.)

Chữ LIỆT (烈): thuộc bộ HỎA (火), gồm 10 nét, thành phần: 歹 (ĐÃI) + 刂 (ĐAO) + 灬 (BỐN CHẤM HỎA). Từ ghép HSK: 激烈 (KÍCH LIỆT: kịch liệt, gay gắt, quyết liệt), 强烈 (CƯỜNG LIỆT: mãnh liệt, mạnh mẽ, gay gắt), 热烈 (NHIỆT LIỆT: nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi), 剧烈 (KỊCH LIỆT: dữ dội, kịch liệt, chấn động mạnh).

Câu ví dụ với từ “兴高采烈”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在科技成果博览会现场,来自全国各地的中小学生兴高采烈地体验与具身人形机器人的智能互动实验。

Zài kē jì chéng guǒ bó lǎn huì xiàn chǎng, lái zì quán guó gè dì de zhōng xiǎo xué shēng xìng gāo cǎi liè dì tǐ yàn yǔ jù shēn rén xíng jī qì rén de zhì néng hù dòng shí yàn.

“Tại hiện trường Hội chợ Triển lãm Thành quả Khoa học Kỹ thuật, các em học sinh phổ thông đến từ khắp nơi trên cả nước hớn hở vui mừng phấn khởi trải nghiệm các thực nghiệm tương tác thông minh với robot hình người hiện thân.”

At the sci-tech expo, students from across the country jubilantly experienced interactive experiments with humanoid robots.

Ví dụ #2

深刻领悟“兴高采烈”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ xìng gāo cǎi liè ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “兴高采烈” (hớn hở vui mừng, phấn khởi hào hứng - HƯNG CAO THÁI LIỆT) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "兴高采烈" (hớn hở vui mừng, phấn khởi hào hứng) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “兴高采烈” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 兴高采烈 (xīng gāo cǎi liè)

兴高采烈 (xīng gāo cǎi liè) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “兴高采烈” có phiên âm Pinyin là “xīng gāo cǎi liè”, âm Hán Việt là “HỨNG CAO THÁI LIỆT”, thuộc từ loại Thành ngữ và có nghĩa tiếng Việt là: “hớn hở vui mừng, phấn khởi hào hứng” (tiếng Anh: in high spirits, cheerful, elated, jubilant).

Chữ 兴高采烈 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “兴高采烈” có tổng cộng 34 nét viết, thuộc bộ thủ 八. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2021-09-30T08:13:54+07:00