交朋友: kết bạn, làm bạn bè
Nghĩa tiếng Anh (English): to make friends
Nét viết & luyện viết chữ 交朋友
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (18 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên ĐẦU (亠) dưới PHỤ (父) bắt chéo chân, Đan xen tiếp giáp nghĩa tình gần xa. GIAO (交) lưu kết bạn chan hòa, Trao truyền tri thức mở ra chân trời.” — Chữ GIAO (交) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một người nhìn chính diện đang đứng bắt chéo hai chân vào nhau. Điểm tiếp giáp của hai chân gợi lên ý nghĩa giao cắt, đan xen và tiếp xúc trực tiếp. Từ hình ảnh gần gũi ấy, chữ GIAO (交) mở rộng thành giao lưu, trao đổi và kết giao bằng hữu, nhắc nhở con người sống chân thành và cởi mở để gắn kết muôn phương.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
giao nộp, kết bạn, nộp
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU (亠) dưới PHỤ (父) bắt chéo chân, Đan xen tiếp giáp nghĩa tình gần xa. GIAO (交) lưu kết bạn chan hòa, Trao truyền tri thức mở ra chân trời.”
Chữ GIAO (交) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một người nhìn chính diện đang đứng bắt chéo hai chân vào nhau. Điểm tiếp giáp của hai chân gợi lên ý nghĩa giao cắt, đan xen và tiếp xúc trực tiếp. Từ hình ảnh gần gũi ấy, chữ GIAO (交) mở rộng thành giao lưu, trao đổi và kết giao bằng hữu, nhắc nhở con người sống chân thành và cởi mở để gắn kết muôn phương.
bạn; bạn bè; bằng hữu
Câu thơ nhớ chữ: “Hai vầng trăng sáng giữa trời đêm, Cùng soi một lối bước êm đềm. Bạn hiền chung chí đường xa thẳm, Chữ Bằng son sắt ấm tình thêm.”
Chữ BẰNG (朋) là chữ hội ý, thời cổ vẽ hai chuỗi vỏ sò (tiền tệ thời xưa) xâu lại với nhau, biểu trưng cho sự quý giá tương đương. Về sau phát triển thành hai vầng trăng (月月) cùng đồng hành soi sáng trời đêm. "Đồng sư viết bằng" - những người cùng học chung một người thầy, chung lý tưởng cao đẹp thì được gọi là BẰNG hữu.
Hữu (Tình bạn chân thành, bằng hữu chí cốt, hòa nhã, luôn sẵn lòng tương trợ người khác trong hoạn nạn.).
Câu thơ nhớ chữ: “Hai bàn tay siết chặt bàn tay, Vượt qua giông tố đắng cay đời người. Chia ngọt sẻ bùi cùng nở nụ cười, Chữ Hữu bền chặt muôn đời thủy chung.”
Chữ HỮU (友) là chữ hội ý. Chữ HỮU (友) kim văn vẽ hai bàn tay vươn ra nắm lấy nhau cùng hướng về một phía. "Hữu" nghĩa là tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn trắc trở. Bạn bè chân chính là người không rời bỏ ta lúc sa cơ lỡ bước, hai bàn tay siết chặt cùng nhau vượt qua giông bão cuộc đời.
Câu ví dụ với từ “交朋友”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
来自五湖四海的中外青年在国际青年夏令营中欢聚一堂、真诚交流、广泛交朋友。
Lái zì wǔ hú sì hǎi de zhōng wài qīng nián zài guó jì qīng nián xià lìng yíng zhōng huān jù yī táng, zhēn chéng jiāo liú, guǎng fàn jiāo péng yǒu.
“Thanh niên trong và ngoài nước đến từ khắp bốn phương hội tụ tại Trại hè Thanh niên Quốc tế, giao lưu chân thành, rộng mở kết bạn làm bạn bè.”
Youth from across the globe gathered at the summer camp to communicate sincerely and make friends widely.
Từ “交朋友” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 交朋友 (jiāo péngyou)
交朋友 (jiāo péngyou) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 2), từ “交朋友” có phiên âm Pinyin là “jiāo péngyou”, âm Hán Việt là “GIAO BẰNG HỮU”, thuộc từ loại Cụm động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “kết bạn, làm bạn bè” (tiếng Anh: to make friends).
Chữ 交朋友 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “交朋友” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 亠. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.