举世瞩目: cả thế giới đều dõi theo, thu hút sự chú ý toàn cầu
Nghĩa tiếng Anh (English): attracting worldwide attention, world-renowned
Nét viết & luyện viết chữ 举世瞩目
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (36 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CỬ (举, phồn thể: 舉): thuộc bộ CHỦ (丶), gồm 9 nét, thành phần: 八 (BÁT) + 二 (NHỊ). Từ ghép HSK: 举行 (CỬ HÀNH: tổ chức, cử hành (cuộc họp, lễ, thi đấu)), 举办 (CỬ BIỆN: tổ chức, đăng cai), 选举 (TUYỂN CỬ: bầu cử, tuyển cử), 举动 (CỬ ĐỘNG: hành động, nghĩa cử, cử chỉ hành vi).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
giơ lên, nâng lên; cử hành; nêu ra (ví dụ)
Chữ CỬ (举, phồn thể: 舉): thuộc bộ CHỦ (丶), gồm 9 nét, thành phần: 八 (BÁT) + 二 (NHỊ). Từ ghép HSK: 举行 (CỬ HÀNH: tổ chức, cử hành (cuộc họp, lễ, thi đấu)), 举办 (CỬ BIỆN: tổ chức, đăng cai), 选举 (TUYỂN CỬ: bầu cử, tuyển cử), 举动 (CỬ ĐỘNG: hành động, nghĩa cử, cử chỉ hành vi).
Thế (Thế gian, thời thế, cuộc đời, mang chí hướng tung hoành bốn bể lập công danh rạng rỡ dòng họ.).
Câu thơ nhớ chữ: “Ba chữ THẬP (十) nối liền nhau, Ba mươi năm chẵn trước sau một đời. Chữ THẾ (世) tiếp nối muôn nơi, Tre già măng mọc rạng ngời non sông.”
Chữ THẾ (世) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình; theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ được cấu tạo từ ba chữ THẬP (十 - mười) nối liền nhau thành số ba mươi (卅), vì người xưa quy ước ba mươi năm là một thế hệ khi con cái đã trưởng thành nối nghiệp cha ông. Trong Kim văn, chữ còn gợi hình ba chồi lá mọc nối tiếp trên một cành cây: lá cũ rụng đi thì lá mới lại đâm chồi. Từ nghĩa một thế hệ, chữ THẾ (世) mở rộng thành cuộc đời, thời đại và cõi nhân gian rộng lớn (THẾ GIỚI).
cả thế giới đều dõi theo, thu hút sự chú ý toàn cầu
Chữ CHÚC (瞩, phồn thể: 矚): thuộc bộ MỤC (目), gồm 17 nét, thành phần: 目 (MỤC) + 尸 (THI). Từ ghép HSK: 举世瞩目 (CỬ THẾ CHÚC MỤC: cả thế giới đều dõi theo, thu hút sự chú ý toàn cầu).
mắt, mục, đề mục; bộ/bộ loài (sinh học)
Câu thơ nhớ chữ: “Khung ngoài viền mắt dáng vuông ngay, Hai nét bên trong con ngươi đầy. Chữ MỤC cửa sổ soi tâm thức, Nhìn thẳng MỤC tiêu vững tháng ngày.”
Chữ MỤC (目) là chữ tượng hình tiêu biểu, trong Giáp cốt văn vẽ đúng hình dáng một con mắt người nằm ngang có hốc mắt và con ngươi ở giữa; đến Tiểu triện và Lệ thư thì xoay dọc thành hình chữ nhật có hai nét ngang bên trong. Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn và giác quan định hướng cho con người, nên chữ MỤC mở rộng nghĩa thành điểm ngắm hướng tới (MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU) và các đầu mục phân loại (MỤC LỤC).
Câu ví dụ với từ “举世瞩目”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
中国在脱贫攻坚与全面建成小康社会征程中取得了举世瞩目的伟大历史性成就,书写了人类减贫奇迹。
Zhōng guó zài tuō pín gōng jiān yǔ quán miàn jiàn chéng xiǎo kāng shè huì zhēng chéng zhōng qǔ dé le jǔ shì zhǔ mù dì wěi dà lì shǐ xìng chéng jiù, shū xiě le rén lèi jiǎn pín qí jì.
“Trung Quốc trong hành trình xóa đói giảm nghèo vượt khó và xây dựng toàn diện xã hội khá giả đã đạt được những thành tựu lịch sử vĩ đại khiến cả thế giới đều phải dõi theo ngưỡng mộ, viết nên kỳ tích giảm nghèo của nhân loại.”
China achieved historic feats attracting worldwide attention in poverty eradication, writing a human poverty reduction miracle.
深刻领悟“举世瞩目”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ jǔ shì zhǔ mù ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “举世瞩目” (cả thế giới đều dõi theo, thu hút sự chú ý toàn cầu - CỬ THẾ CHÚC MỤC) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "举世瞩目" (cả thế giới đều dõi theo, thu hút sự chú ý toàn cầu) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “举世瞩目” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn