丑小鸭
Minh họa từ vựng 丑小鸭 (chǒuxiǎoyā)
chǒuxiǎoyā HÁN VIỆT: SỬU TIỂU ÁP

丑小鸭: chú vịt xấu xí; vịt con xấu xí (là nhân vật chính trong truyện cổ tích "Chú vịt con xấu xí" của nhà văn Đan Mạch Andersen. Hiện nay từ này thường được dùng để ví von những đứa trẻ không xinh đẹp hoặc không nổi bật)

chú vịt xấu xí vịt con xấu xí (là nhân vật chính trong truyện cổ tích "Chú vịt con xấu xí" của nhà văn Đan Mạch Andersen. Hiện nay từ này thường được dùng để ví von những đứa trẻ không xinh đẹp hoặc không nổi bật)

Nét viết & luyện viết chữ 丑小鸭

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 丑

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ SỬU (丑, phồn thể: 醜): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 4 nét. Từ ghép HSK: 丑恶 (SỬU ÁC: xấu xa, đê hèn, ghê tởm độc ác).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

丑
chǒu SỬU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

xấu xí, khó coi; xấu hổ, nhục nhã

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Chữ SỬU (丑, phồn thể: 醜): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 4 nét. Từ ghép HSK: 丑恶 (SỬU ÁC: xấu xa, đê hèn, ghê tởm độc ác).

小
xiǎo TIỂU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhỏ, bé

Bộ 小 (BỘ TIỂU • 3 nét): Nhỏ bé, ít ỏi, mảnh khảnh, chia nhỏ.
Thành phần cấu tạo chữ:
亅 QUYẾT (Nét sổ móc ở chính giữa phân chia hoặc biểu thị hạt cát ở trung tâm.) 八 BÁT (HAI CHẤM) (Hai hạt bụi nhỏ hoặc hai nửa được tách ra ở hai bên trái phải.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét sổ móc giữa dòng Hai chấm hai phía trông vòng nhỏ xinh TIỂU là bé nhỏ, gọn mình TIỂU TÂM cẩn thận việc mình mới nên.”

Chữ TIỂU (小) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Ban đầu chữ được khắc bằng ba chấm nhỏ li ti như những hạt cát hay giọt mưa để gợi khái niệm 'nhỏ bé, vi tế'. Đến thời Tiểu triện, Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ gồm một nét sổ ở giữa chia tách sự vật đã nhỏ ra làm hai nửa (八) nên càng nhỏ hơn. Chữ TIỂU dạy con người biết cẩn trọng từ những việc nhỏ nhất (TIỂU TÂM) để làm nên việc lớn.

鸭
yā ÁP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con vịt

Bộ 鳥 (BỘ ĐIỂU • 11 nét): Loài chim đuôi dài, chim chóc bay lượn.
Thành phần cấu tạo chữ:
鸟 ĐIỂU (Loài chim đuôi dài, chim chóc bay lượn.)

Chữ ÁP (鸭, phồn thể: 鴨): thuộc bộ ĐIỂU (鳥), gồm 10 nét. Từ ghép HSK: 烤鸭 (KHẢO ÁP: vịt quay).

Câu ví dụ với từ “丑小鸭”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

她小时候是个丑小鸭。

tā xiǎoshíhòu shìgè chǒuxiǎoyā.

“Hồi nhỏ cô ấy là một chú vịt xấu xí.”

Ví dụ #2

丑小鸭也会变成天鹅。

chǒuxiǎoyā yě huì biàn chéng tiān'é.

“Vịt con xấu xí cũng có thể hóa thành thiên nga.”

Từ “丑小鸭” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 丑小鸭 (chǒuxiǎoyā)

丑小鸭 (chǒuxiǎoyā) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “丑小鸭” có phiên âm Pinyin là “chǒuxiǎoyā”, âm Hán Việt là “SỬU TIỂU ÁP”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chú vịt xấu xí; vịt con xấu xí (là nhân vật chính trong truyện cổ tích "Chú vịt con xấu xí" của nhà văn Đan Mạch Andersen. Hiện nay từ này thường được dùng để ví von những đứa trẻ không xinh đẹp hoặc không nổi bật)”.

Chữ 丑小鸭 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “丑小鸭” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2021-04-23T16:07:01+07:00