不假思索: không cần nghĩ ngợi, buột miệng ngay, phản xạ tức thì
Nghĩa tiếng Anh (English): without hesitation, unhesitatingly, without thinking
Nét viết & luyện viết chữ 不假思索
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (34 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.” — Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
không (phó từ phủ định)
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
giả, không thật, giả sử (jiǎ); kỳ nghỉ, nghỉ phép (jià)
Chữ GIẢ (假): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét, thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ: nghỉ hè), 寒假 (HÀN GIÁ: kỳ nghỉ đông), 请假 (THỈNH GIÁ: xin nghỉ phép, xin nghỉ), 假如 (GIẢ NHƯ: giả sử, nếu như).
Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ.
Câu thơ nhớ chữ: “Đồng ruộng bờ cõi xa xôi, In nơi sâu trong dạ bồi hồi chẳng nguôi. Ngày đêm tha thiết nhớ người, Chữ Tư vương vấn muôn đời tương tư.”
Chữ TƯ (思) là chữ hội ý, gồm chữ Điền (田 - ruộng đồng) ở trên và chữ Tâm (心 - trái tim) ở dưới (ở chữ cổ kim văn, phần trên là hình chiếc sọ não, sau biến đổi thành chữ Điền). Người tha hương lập nghiệp luôn đau đáu nhớ về từng tấc đất bờ ruộng quê nhà. Khi con tim luôn hướng về một mảnh đất, một người thân yêu thì đó chính là nỗi niềm "Tương tư", "Suy tư".
không cần nghĩ ngợi, buột miệng ngay, phản xạ tức thì
Câu thơ nhớ chữ: “Trên THẬP (十) dưới MỊCH (糸) xe dây, Bện từng sợi nhỏ trong tay vững vàng. SÁCH (索) tìm manh mối rõ ràng, Lần theo đầu mối mở đàng tri âm.”
Chữ SÁCH (索) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh đôi bàn tay đang xoắn bện những sợi vỏ cây gai thành một sợi dây thừng chắc chắn, phía dưới là bộ MỊCH (糸) chỉ sợi tơ. Vì dây thừng thời cổ đại được dùng để buộc nối và lần theo dấu vết khi săn bắt hay tra cứu thẻ tre, chữ SÁCH (索) từ nghĩa gốc là dây cáp, dây thừng đã mở rộng thành nghĩa tìm tòi, khám phá (như trong TÌM SÁCH, KHÁM SÁCH) và yêu cầu, đòi hỏi.
Câu ví dụ với từ “不假思索”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
当被问及为什么选择放弃海外高薪回国投身大科学工程时,青年科学家不假思索地回答:“科学无国界,但科学家有祖国!”
Dāng bèi wèn jí wèi shén me xuǎn zé fàng qì hǎi wài gāo xīn huí guó tóu shēn dà kē xué gōng chéng shí, qīng nián kē xué jiā bù jiǎ sī suǒ dì huí dá : "kē xué wú guó jiè, dàn kē xué jiā yǒu zǔ guó!"
“Khi được hỏi vì sao lại lựa chọn từ bỏ mức lương cao ở nước ngoài để về nước dấn thân vào công trình khoa học lớn, nhà khoa học trẻ không cần nghĩ ngợi trả lời ngay không ngập ngừng: 'Khoa học không có biên giới, nhưng nhà khoa học có Tổ quốc!'”
When asked why returning home, the scientist answered without hesitation: 'Science has no borders, but scientists have a motherland!'
Từ “不假思索” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 不假思索 (bùjiǎsīsuǒ)
不假思索 (bùjiǎsīsuǒ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 7), từ “不假思索” có phiên âm Pinyin là “bùjiǎsīsuǒ”, âm Hán Việt là “BẤT GIẢ TƯ SÁCH”, thuộc từ loại Thành ngữ / Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “không cần nghĩ ngợi, buột miệng ngay, phản xạ tức thì” (tiếng Anh: without hesitation, unhesitatingly, without thinking).
Chữ 不假思索 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “不假思索” có tổng cộng 34 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.